Điều kiện và thủ tục công nhận khu du lịch

Khu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch. Khu du lịch bao gồm khu du lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia.

Khu du lịch

Khoản 6 Điều 3 Luật Du lịch năm 2017 quy định: Khu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, trong đó tài nguyên du lịch bao gồm:

  • Tài nguyên du lịch tự nhiên: cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái và các yếu tố tự nhiên khác có thể được sử dụng cho mục đích du lịch.
  • Tài nguyên du lịch văn hóa: di tích lịch sử – văn hóa, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho mục đích du lịch.

Khu du lịch bao gồm khu du lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia.

Điều kiện công nhận khu du lịch

Căn cứ Điều 26 Luật Du lịch năm 2017 được hướng dẫn bởi Điều 12, 13 Nghị định 168/2017/NĐ-CP, điều kiện công nhận khu du lịch được quy định như sau:

Đối với khu du lịch cấp tỉnh 

  1. Có ít nhất 01 tài nguyên du lịch cấp tỉnh; có ranh giới xác định trên bản đồ địa hình do cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
  2. Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống và các nhu cầu khác của khách du lịch, bao gồm:
  • Có hệ thống điện lưới, hệ thống cung cấp nước sạch;
  • Có cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, đáp ứng tối thiểu 100.000 lượt khách/năm; hệ thống cơ sở lưu trú du lịch đáp ứng tối thiểu 50.000 lượt khách lưu trú/năm;
  • Có nội quy, hệ thống biển chỉ dẫn, thuyết minh về khu du lịch; có hệ thống biển chỉ dẫn, biển báo về giao thông, các cơ sở dịch vụ, các điểm tham quan;
  • Cung cấp dịch vụ thuyết minh, hướng dẫn du lịch.
  1. Có kết nối với hệ thống hạ tầng giao thông, viễn thông quốc gia.
  2. Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, bao gồm:
  • Có bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu nạn;
  • Công khai số điện thoại, địa chỉ của tổ chức quản lý khu du lịch;
  • Có bộ phận thông tin hỗ trợ khách du lịch; có hình thức tiếp nhận và giải quyết kịp thời phản ánh, kiến nghị của khách du lịch;
  • Nhà vệ sinh công cộng sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng, được bố trí đủ, tương ứng với số lượng khách du lịch vào thời kỳ cao điểm;
  • Có hệ thống thu gom và biện pháp xử lý rác thải; có hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt hoặc hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt liên thông với hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; bố trí nhân lực làm vệ sinh môi trường;
  • Áp dụng các biện pháp phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.

Đối với khu du lịch quốc gia 

  1. Có ít nhất 02 tài nguyên du lịch, trong đó có tài nguyên du lịch cấp quốc gia; có ranh giới xác định trên bản đồ địa hình do cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
  2. Có trong danh mục các khu vực tiềm năng phát triển khu du lịch quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
  3. Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ chất lượng cao, đồng bộ, đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống và các nhu cầu khác của khách du lịch, bao gồm:
  • Có cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, mua sắm, thể thao, vui chơi, giải trí, chăm sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, đáp ứng tối thiểu 500.000 lượt khách/năm; hệ thống cơ sở lưu trú du lịch đáp ứng tối thiểu 300.000 lượt khách lưu trú/năm, trong đó có cơ sở lưu trú du lịch được công nhận hạng từ 4 sao trở lên;
  • Các điều kiện khác tương tự như trong điều kiện (3) đối với khu du lịch cấp tỉnh.
  1. Có kết nối với hệ thống hạ tầng giao thông, viễn thông quốc gia.
  2. Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, bao gồm:
  • Có bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu nạn;
  • Công khai số điện thoại, địa chỉ của tổ chức quản lý khu du lịch;
  • Có bộ phận thông tin hỗ trợ khách du lịch; có hình thức tiếp nhận và giải quyết kịp thời phản ánh, kiến nghị của khách du lịch;
  • Nhà vệ sinh công cộng sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng, được bố trí đủ, tương ứng với số lượng khách du lịch vào thời kỳ cao điểm;
  • Có hệ thống thu gom và biện pháp xử lý rác thải; có hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt hoặc hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt liên thông với hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; bố trí nhân lực làm vệ sinh môi trường;
  • Áp dụng các biện pháp phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.

Thủ tục công nhận khu du lịch

Đối với khu du lịch cấp tỉnh

  1. Hồ sơ cần chuẩn bị
  1. Đơn đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh (theo mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL);
  2. Bản thuyết minh về điều kiện công nhận khu du lịch cấp tỉnh.
  1. Nộp hồ sơ

UBND cấp huyện hoặc tổ chức quản lý khu du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi có khu du lịch.

  1. Thời hạn giải quyết
  • Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định, trình UBND cấp tỉnh;
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định, UBND cấp tỉnh quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lưu ý: Khu du lịch nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh.

Đối với khu du lịch quốc gia

  1. Hồ sơ cần chuẩn bị
  1. Đơn đề nghị công nhận khu du lịch quốc gia (theo mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL);
  2. Bản thuyết minh về điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia.
  1. Nộp hồ sơ

UBND cấp tỉnh nộp 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch.

  1. Thời hạn giải quyết
  • Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (BVHTTDL);
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định, Bộ trưởng BVHTTDL quyết định công nhận và phối hợp với UBND cấp tỉnh tổ chức công bố khu du lịch quốc gia; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lưu ý: Khu du lịch nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, BVHTTDL lập hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ công nhận.