Thủ tục xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế là giấy phép cấp cho các doanh nghiệp thực hiện hoạt động xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch (khách du lịch trong nước ra nước ngoài du lịch hoặc khách du lịch nước ngoài tới du lịch trong nước).

  1. Điều kiện về đăng ký doanh nghiệp

Theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì các công ty có quyền đăng ký ngành nghề. Hoạt động lữ hành quốc tế, hoạt động lữ hành nội địa khi thực hiện thủ tục thành lập công ty.

Đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên khi doanh nghiệp muốn xin giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế thì trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giữ liệu đăng ký ngành nghề trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đăng ký mã nghành nghề dưới đây (nếu doanh nghiệp chưa có thì phải thực hiện bổ sung ngành nghề này vào giấ chứng nhận đăng ý doanh nghiệp)

Mã ngành 7912: Điều hành tua du lịch: Kinh doanh lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế.

  1. Điều kiện đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế
  1. Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
  2. Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên nghành về lữ hành.

Trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải học và thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Theo Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL hướng dẫn luật du lich ngày 15/12/2017 của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch thì các bằng cấp đào tạo được coi là chuyên nghành về lữ hành gồm:

  • Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành.
  • Quản trị lữ hành.
  • Điều hành tour du lịch.
  • Marketing du lịch.
  • Du lịch.
  • Du lịch lữ hành.
  • Quản lý và kinh doanh du lịch.

Trường hợp người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế không học các chuyên ngành nêu trên thì tham gia khóa đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ diều hành du lịch quốc tế gồm các nội dung đào tạo như sau:

  • Kiến thức cơ sở nghành: Hệ thống chính trị Việt Nam; các văn bản pháp luật liên quan đến du lịch, marketing du lịch, tâm lý khách du lịch và nghệ thuật giao tiếp, giao lưu văn hóa quốc tế.
  • Kiến thức chuyên nghành và nghiệp vụ điều hành du lịch: tổng quan về doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành; thị trường du lịch và sản phẩm du lịch; thiết kế sản phẩm và tính giá chương trình du lịch; khu du lịch, điểm du lịch Việt Nam; nghiệp vụ điều hành du lịch; bán hàng và chăm sóc khách hàng; marketing và truyền thông; tiền tệ và thanh toán quốc tế trong du lịch; nghiệp vụ xuất nhập cảnh; thủ tục vận chuyển hàng không nội địa và quốc tế; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và phát triển doanh nghiệp.
  1. Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng

Theo Nghị định 168/2017/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết Luật du lịch năm 2017 quy định như sau:

  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là 250.000.000 VNĐ (250 triệu đồng).
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài là 500.000.000 VNĐ (500 triệu đồng).
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (500 triệu đồng)
  1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phéo kinh doanh lữ hành quốc tế
  • Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.
  • Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nha nước có thẩm quyền cấp.
  • Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành.
  • Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định.
  • Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.
  1. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
  • Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục du lịch.
  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  1. Phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

Công ty có vốn Việt Nam khi được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được thực hiện:

  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và dịch vụ lữ hành nội địa.
  1. Trường hợp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bị thu hồi
  • Chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc phá sản.
  • Đối với các trường hợp bị thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế dưới đây chỉ được nộp lại thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế sau 6 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi có hiệu lực. Cụ thể:
  • Không đáp ứng một trong các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định.
  • Không đổi giấy phéo kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định cụ thể các doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trước ngày 01/01/2018 chậm nhất đến ngày 31/12/2018 phải thực hiện thủ tục đổi giấy phép lữ hành quốc tế theo quy định của Luật du lịch năm 2017.

Đối với các trường hợp bị thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế sau chỉ được nộp lại thủ tục xin cấp giấy phéo kinh doanh lữ hành quốc tế sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi có hiệu lực. Cụ thể:

  • Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng an ninh.
  • Lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật.
  • Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh.
  • Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ: Áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch, kịp thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tai nạn, rủi ro xảy ra hậu quả nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch.
  • Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành./.