Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời không thực hiện những hoạt động kinh doanh, nghĩa là doanh nghiệp không được ký kết hợp đồng, không được xuất hóa đơn hay có bất kỳ hoạt động nào khác trong thời gian tạm ngừng. Sau khi hết thời hạn, doanh nghiệp phải hoạt động trở lại nếu không phải làm thủ tục giải thể, chuyển nhượng.

  1. Trình tự tạm ngừng kinh doanh

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 206 Luật doanh nghiệp năm 2020 thì: “Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 3 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo”.

Đây là điểm mới của Luật doanh nghiệp năm 2020 khi quy định thời gian báo trước tạm ngừng kinh doanh đã rút ngắn từ 15 ngày theo quy định tại Khoản 1 Điều 200 Luật doanh nghiệp năm 2014 thành 3 ngày. Việc này giúp các doanh nghiệp thực hiện thủ tục thông báo được nhanh gọn hơn.

  1. Trường hợp tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh do cơ quan nhà nước có yêu cầu

Theo Khoản 2 Điều 206 Luật doanh nghiệp năm 2020 thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt hoạt động kinh doanh trong các trường hợp sau đây:

  • Tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật;
  • Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan;
  • Đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh một, một số ngành, nghề kinh doanh hoặc trong một số lĩnh vực theo quyết định của Tòa án.

Như vậy, so với quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014 thì Luật doanh nghiệp năm 2020 đã quy đinh thêm trường hợp doanh nghiệp bị tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có liên quan và trường hợp đình chỉ hoạt động chấm dứt kinh doanh một, một số nghành nghề trong một số lĩnh vực theo quyết định của tòa án.

Việc quy định như thế này sẽ giúp cơ quan nhà nước kiểm soát được hoạt động của các doanh nghiệp và khi có dấu hiệu của doanh nghiệp vi phạm hoặc thực hiện không đúng quy định của pháp luật thì sẽ thực hiện việc đình chỉ, tạm ngừng kinh doanh theo quy định.

  1. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Căn cứ theo Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì hồ sơ chuẩn bị gồm:

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (Phụ lục II-21 Thông tư số 02/2019). Theo quy định mới thì từ ngày 01/05/2021 doanh nghiệp khi tạm ngừng kinh doanh sẽ áp dụng thông báo theo Phụ lục II-19Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với Công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
  • Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo:
    • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư.
    • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
    • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp – Phụ lục II-18 Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh cấp giấy xác nhận về doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh ( Khoản 3 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp)

  1. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 66 Luật doanh nghiệp năm 2020 thì thời gian tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.

Theo quy định tại Điều 75 Nghị định 78/2015/NĐ-CP là thời hạn tạm ngừng kinh doanh cho mỗi lần thông báo là không quá 1 năm nhưng tối đa không quá 2 năm. Như vậy, so với quy định cũ thì Nghị định 01/2021/NĐ-CP đã không giới hạn tối đa thời gian tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp, việc này tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thêm thời gian tạm ngừng để giải quyết công việc của mình.

  1. Địa điểm nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Cơ quan có thẩm quyền là Sở Kế hoạch và Đầu tư (Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đăng ký thành lập).

Theo quy định trước đây thì doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ online qua cổng thông tin quốc gia về doanh nghiệp sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ doanh nghiệp sẽ mang hồ sơ giấy (bản cứng) tời phòng đăng ký kinh doanh để nộp và nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh từ cơ quan đăng ký kinh doanh.

Nhưng hiện nay theo quy định mới thì doanh nghiệp chỉ phải nôp hồ sơ online qua cổng thông tin và sau khi nhận được giấy biên nhận thì đến phòng đăng ký kinh doanh nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh mà không cần phải nộp hồ sơ cứng.

  1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh, đinh chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Căn cứ theo quy định tại Điều 67 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp:

  • Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật, Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.
  • Trường hợp doanh nghiệp không tạm ngừng, không chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo yêu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 216 Luật doanh nghiệp.
  • Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh hoặc chấp hành xong hình phạt, chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của pháp luật chuyên ngành, Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và công bố trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp./.