Quy định tiền lương tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là số tiền phải nộp cho cơ quan bảo hiểm  cùng các khoản: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

  1. Tiền lương tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
  1. Đối với tiền lương do Nhà nước quy định

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 89 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2015, 2018, 2019: người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 89 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2015, 2018, 2019: người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.

  1. Đối với trường hợp tiền lương do người sử dụng lao động quyết định

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 89 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2015, 2018, 2019; Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 30 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung của Bộ luật lao động và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 30 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp không gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác nhau như:

  • Tiền thưởng
  • Tiền ăn ca
  • Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ.
  • Khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 30 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH:

  • Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương quy định tại Điểm d Khoản Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP là tiền lương do doanh nghiệp quyết định trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước là chủ sở hữu.
  • Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP là tiền lương do đại hội thành viên quyết định.

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 30 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH

  • Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với người đại diện phần vốn nhà nước không chuyên trách tại các tập đoàn kinh tế, tổng công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên là tiền lương theo chế độ tiền lương của cơ quan, tổ chức đang công tác trước khi được cử làm đại diện phần vốn nhà nước.
  • Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với người đại diện vốn nhà nước chuyên trách tại các tập đoàn, tổng công ty, công ty là tiền lương theo chế độ tiền lương do tập đoàn tổng công ty, công ty quyết định.

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 30 thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH, trong thời gian người lao động ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động mà vẫn được hưởng tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đóng bảo hiểm theo mức tiền lương người lao động được hưởng trong thời gian ngừng việc.

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 89 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2015, 2018, 2019, trường hợp tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 tháng lương cơ sở.

  1. Phương thức đóng bảo hiểm xã hội

Tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 7 Quyết định số 595/QĐ- BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng giám đốc bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế (đã được sửa đổi, bổ sung theo quyết định số 505/QĐ- BHXH ngày 27/3/2020) quy định phương thức đóng được thực hiện như sau:

  1. Đối với đóng hàng tháng

Hàng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan bảo hiểm xã hội mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc nhà nước.

  1. Đối với trường hợp đóng 3 tháng hoặc 6 tháng một lần

Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ chức hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đăng ký phương thức đóng bảo hiểm xã hội 3 tháng hoặc 6 tháng một lần với cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội phối hợp với cơ quan lao động kiểm tra đơn vị trước khi quyết định phương thức đóng của đơn vị chậm nhất đến ngày cuối cùng của phương thức đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ bảo hiểm xã hội./.