Quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp xã hội theo pháp luật mới nhất

Doanh nghiệp xã hội vốn được thành lập và hoạt động như bao doanh nghiệp khác tuy nhiên sự khác biệt ở mục tiêu hình thành và hoạt động. Đó là mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng. Vậy quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp xã hội có điều gì khác biệt? Trong bài viết này chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn.

Hotline: 0965.67.9698

Doanh nghiệp xã hội là gì?

Theo quy định pháp luật Việt Nam hiện nay, không có quy định cụ thể thế nào là Doanh nghiệp xã hội. Tuy nhiên có thể hiểu Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp được thành lập nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng, sử dụng lợi nhuận sau thuế hằng năm để tái đầu tư và thực hiện mục tiêu đã đăng ký.

Tiêu chí xác định doanh nghiệp xã hội

Khoản 1 Điều 10 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2022 quy định Doanh nghiệp xã hội phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

  • Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật này Điều 28 Nghị định 01/2021/ NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  • Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng;
  • Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận sau thuế hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu đã đăng ký.

Hotline: 0965.67.9698

Quyền của Doanh nghiệp xã hội

Điều 7 và điểm a, b khoản 2 Điều 10 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2022 quy định Doanh nghiệp xã hội có các quyền:

  • Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
  • Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
  • Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
  • Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
  • Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
  • Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
  • Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
  • Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
  • Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
  • Chủ sở hữu, người quản lý doanh nghiệp xã hội được xem xét, tạo thuận lợi và hỗ trợ trong việc cấp giấy phép, chứng chỉ và giấy chứng nhận có liên quan theo quy định của pháp luật;
  • Được huy động, nhận tài trợ từ cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ và tổ chức khác của Việt Nam, nước ngoài để bù đắp chi phí quản lý, chi phí hoạt động của doanh nghiệp.

Hotline: 0965.67.9698

Nghĩa vụ của Doanh nghiệp xã hội

Điều 8 và điểm c, d, đ khoản 2 Điều 10 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2022 quy định Doanh nghiệp xã hội có nghĩa vụ:

  • Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
  • Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.
  • Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
  • Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
  • Duy trì mục tiêu hoạt động và điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này trong suốt quá trình hoạt động;
  • Không được sử dụng các khoản tài trợ huy động được cho mục đích khác ngoài bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động để giải quyết vấn đề xã hội, môi trường mà doanh nghiệp đã đăng ký;
  • Trường hợp được nhận các ưu đãi, hỗ trợ, doanh nghiệp xã hội phải định kỳ hằng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

Trên đây là một số thông tin pháp lý cần thiết mà chúng tôi cung cấp cho bạn về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội theo quy định của pháp luật hiện hành./.

Hotline: 0965.67.9698

5/5 - (1 vote)

0965.67.9698