Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Tên gọi là thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng loại thuế này cũng áp dụng đối với thu nhập của các cá nhân, các cơ sở kinh doanh không thành lập theo luật doanh nghiệp và phần thu nhập chịu thuế là phần thu nhập còn lại sau khi đã khấu trừ các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất, kinh doanh.

  1. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2020 quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Các doanh nghiệp được thành theo quy định của pháp luật là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật điển hình như: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, văn phòng luật sư, văn phòng công chứng, các bên trong hợp đồng hợp tác, các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, các công ty điều hành chung.
  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
  1. Thu nhập phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 3 Luật thế thu nhập cá nhân năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2020 thì các khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân gồm:

  1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.
  2. Thu nhập khác bao gồm:
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.
  • Thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá.
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xóa nay đòi được.
  • Khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác.

Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam thì đối với các nước mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định.

Đối với các nước mà Việt Nam chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.

  1. Điểm mới về việc kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2021

Ngày 07/12/2019, tổng cục thuế đã ban hành công văn 5189/TCT-CS để làm rõ những điểm mới về quản lý thuế tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế năm 2019, đặc biệt là các điểm mới về khai thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, những điểm mới đó là:

  1. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, theo đó khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo lần phát sinh chỉ bắt buộc với người nộp thuế tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (theo Điểm e Khoản 4 Điều 8 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2020)

Theo quy định trước đây tại Thông tư 151/2014/TT-BTC thì Điều 16 có quy định: “Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản áp dụng đối với doanh nghiệp không có chứng năng kinh doanh bất động sản và doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản nếu có nhu cầu”.

Như vậy có thể thấy rằng pháp luật đã mở rộng hơn về quy định khai thuế theo đó chỉ có những doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu mới phải khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần phát sinh.

  1. Điểm mới về tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp

Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm áp dụng bắt đầu từ kỳ tính thuế năm 2021. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 03 đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước (theo Điểm b Khoản 6 Điều 8).

Theo quy định trước đây thì tại Khoản 6 Điều 4 Nghị định 91/2014/NĐ-CP và Điều 17 thông tư 151/2014/TT-BTC quy định trường hợp tổng số bốn lần tạm nộp thấp hơn 20% trở lên so với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán thì doanh nghiệp phải nộp lãi chậm nộp đối với phần chếnh lệch từ 20% trở lên giữa số tạm nộp với số quyết toán tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý bốn của doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.

  1. Việc tạm nôp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với người nộp thuế có thực hiện dự án đầu tư

Cụ thể đó là việc tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với người nộp thuế có thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ phù hợp với quy định của pháp luật thì tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý theo tỷ lệ 1% trên số tiền thu được (theo Điểm b Khoản 6 Điều 8).

Trước đây tại Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC quy định doanh nghiệp tạm nộp thuế theo doanh thu trừ chi phí (nếu doanh nghiệp xác định được chi phí tương ứng với doanh thu đã ghi nhận) hoặc theo tỷ lệ 1% trên doanh thu được tiền (nếu doanh nghiệp chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh thu).

Việc khai thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tại cơ quan thuế nới có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính (theo Điểm h Khoản 1 Điều 11)

Tại Điều 16 Thông tư 151/2014/BTC quy định người nộp thuế khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.

Công ty quốc phòng an ninh thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật quản lý thuế năm 2019 cụ thể: Đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp công ty an ninh công ty Quốc phòng và nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

  1. Về hồ sơ khai quyết toán

Thực hiện theo quy định tại Điểm 7 Phụ Lục I ban hành kèm theo Ngị định 126/2020/NĐ-CP.

Trước đây theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 85/2005/TTLT/BTC-BCA Các công ty an ninh thuộc Bộ công an, công ty quốc phòng thuộc Bộ quốc phòng (Công ty an ninh, quốc phòng) có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích và thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khác tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và nộp về tài khoản của Bộ Công an, Cục Tài chính – Bộ Quốc phòng.

Hàng quý, Cục Tài chính – Bộ Công an, Cục Tài chính – Bộ Quốc phòng lập bảng kê số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý của Công ty an ninh, quốc phòng gửi Tổng cục Thuế, đồng thời nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty an ninh, quốc phòng vào Kho bạc Nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp Công ty an ninh, quốc phòng.

Hàng năm, Cục Tài chính – Bộ Công an, Cục Tài chính – Bộ Quốc phòng tổng hợp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp gửi Tổng cục Thuế, đồng thời nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp sau quyết toán của Công ty an ninh, quốc phòng vào Kho bạc Nhà nước đồng cấp với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp Công ty an ninh, quốc phòng. Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp sau quyết toán vào ngân sách nhà nước chậm nhất là ngày 30/6 năm tiếp theo.

Khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch 206/2014/BTC-BQP quy định:

Bổ sung phụ lục 03-3D/TNDN; 03-8A/TNDN; 03-8C/TNDN; 03-9/TNDN kèm theo Tờ khai quyết toán 03/TNDN (Danh mục hồ sơ khai thế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

  1. Về thuế suất của thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế suất của doanh nghiệp là thuế thu nhập doanh nghiệp là mức thế mà doanh nghiệp phải nộp trên một đơn vị khối lượng chịu thuế. Tỷ lệ thuế suất dựa trên khối lượng thu nhập hay tài sản chịu thuế.

Trước ngày 1/1/2016 thì thuế suất thuế TNDN áp dụng là thuế suất 20%

  • Áp dụng với những doanh nghiệp có doanh thu <20 tỷ.
  • Thuế suất 22%: áp dụng cho những doanh nghiệp có doanh thu >20 tỷ.

Nhưng từ ngày 1/1/2016 trở đi thì tất cả các doanh nghiệp đều được áp dụng thuế suất là 20% theo thông tư 78/2014/TT-BTC.

  1. Điểm mới mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp mới nhất

Cũng căn cứ theo bảng thuế suất thuế thu nhập qua các năm ở phần 1, thì mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 vẫn là 20%, áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam. Ngoại trừ các doanh nghiệp đặc thù sau:

Mức thuế suất từ 32% – 50% sẽ áp dụng cho những doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.

Mức thuế suất 50% sẽ áp dụng đối với các doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm. Ví dụ như: bạch kim, vàng, bạc, thiếc,…

Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 40%.

Ngày 19 tháng 6 năm 2020, Quốc hội thông qua Nghị quyết 116/2020/QH14 về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác.

Nghị quyết 116/2020/QH14 có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2020. Cụ thể như sau:

Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng.

Doanh nghiệp căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này để tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020.

Nghị quyết này áp dụng đối với người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập./.