Quy định pháp luật về Giám đốc và Tổng giám đốc Doanh nghiệp nhà nước

Trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp chức danh Giám đốc (Tổng giám đốc) giữ vai trò quan trọng trong việc điều hành sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, Giám đốc (Tổng giám đốc) không chỉ là người đề ra mà còn là người triển khai thực hiện các chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những quy định về Giám đốc và Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước.

Giám đốc, Tổng giám đốc Doanh nghiệp nhà nước

Khoản 1 Điều 63 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2022 quy định: “Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.”

Khoản 1 Điều 100 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2022 quy định: “Giám đốc hoặc Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê theo phương án nhân sự đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận.”

Hotline: 0965.67.9698

Quyền và nghĩa vụ của giám đốc, Tổng giám đốc Doanh nghiệp nhà nước

Khoản 2 Điều 100 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2022 quy định Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có nhiệm vụ điều hành các hoạt động hằng ngày của công ty và có quyền, nghĩa vụ sau đây:

  • Tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, phương án kinh doanh, kế hoạch đầu tư của công ty;
  • Tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và của cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty;
  • Quyết định các công việc hằng ngày của công ty;
  • Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty đã được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chấp thuận;
  • Bổ nhiệm, thuê, miễn nhiệm, cách chức, chấm dứt hợp đồng lao động đối với người quản lý công ty, trừ chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
  • Ký kết hợp đồng, giao dịch nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
  • Lập và trình Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo định kỳ hằng quý, hằng năm về kết quả thực hiện mục tiêu kế hoạch kinh doanh; báo cáo tài chính;
  • Kiến nghị phân bổ và sử dụng lợi nhuận sau thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
  • Tuyển dụng lao động;
  • Kiến nghị phương án tổ chức lại công ty;
  • Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc Doanh nghiệp nhà nước

Điều 101 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2022 quy định: Giám đốc và Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước cần đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau:

  • Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.
  • Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty.
  • Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.
  • Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc tại công ty hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác.
  • Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.
  • Tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.

Hotline: 0965.67.9698

Miễn nhiệm, cách chức đối với Giám đốc, Tổng giám đốc Doanh nghiệp nhà nước

Điều 102 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2022 quy định: Giám đốc, Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước bị miễn nhiệm, cách chức trong các trường hợp:

  • Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 101 của Luật này;
  • Có đơn xin nghỉ việc.
  • Giám đốc hoặc Tổng giám đốc bị xem xét cách chức trong trường hợp sau đây:
  • Doanh nghiệp không bảo toàn được vốn theo quy định của pháp luật;
  • Doanh nghiệp không hoàn thành các mục tiêu kế hoạch kinh doanh hằng năm;
  • Doanh nghiệp vi phạm pháp luật;
  • Không có đủ trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu của chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh mới của doanh nghiệp;
  • Vi phạm một trong số các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người quản lý quy định tại Điều 97 và Điều 100 của Luật này;
  • Trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty.

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có quyết định miễn nhiệm, cách chức, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty xem xét, quyết định tuyển chọn, bổ nhiệm người khác thay thế.

Hotline: 0965.67.9698

Trên đây là một số thông tin pháp lý cần thiết mà chúng tôi cung cấp cho bạn về Giám đốc, Tổng giám đốc Doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành./.

5/5 - (1 vote)

0965.67.9698