Pháp luật về chế độ tử tuất

Chế độ tử tuất là chế độ bảo hiểm xã hội bù đắp phần thu nhập của người lao động dùng để đảm bảo cuộc sống cho thân nhân họ hoặc các chi phí khác phát sinh do người lao động đang tham gia quan hệ lao động hoặc đang hưởng bảo hiểm xã hội bị chết. Chế độ tử tuất bao gồm các khoản trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất cho người thân của người chết.

  1. Trợ cấp mai táng

Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 66 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 sửa đổi bổ sung năm 2015, 2018, 2019 thì đối tượng được hưởng trợ cấp mai táng bao gồm:

  • Người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2015, 2018, 2019 đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên.
  • Người chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Những trường hợp trên bị Tòa án tuyên bố là chết thì thân nhân cũng được hưởng trợ cấp mai táng.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2015, 2018, 2019 thì: Trợ cấp mai táng 1 lần bằng 10 tháng lương cơ sở tại tháng mà người lao động chết.

  1. Trợ cấp tuất hàng tháng

Căn cứ Khoản 2, Khoản 3 Điều 67 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2018 thì thân nhân người lao động được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng bao gồm:

  • Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai.
  • Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng, thành viên khác trong gia đình mà người lao động đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, 55 tuổi trở lên đối với nữ.
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng, thành viên khác trong gia đình mà người lao động đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Ngoại trừ con thì những thân nhân khác phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng thấp hơn mức lương cơ sở (thu nhập này không bao gồm khoản trợ cấp ưu đãi người có công).

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 67 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, sửa đổi, bổ sung năm 2015, 2018, 2019 thì các trường hợp sau đây thì thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng. Cụ thể:

  • Đã đóng BHXH đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần.
  • Đan hưởng lương hưu.
  • Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Theo Khoản 3 Điều 68 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2015, 2018, 2019 thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng được thực hiện kể từ tháng liền sau tháng mà đối tượng nêu trên chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng của con tính từ tháng con được sinh.

Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 68 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 đã sửa đổi, bổ sung năm 2015, 2018, 2019  thì mức hưởng và số lượng thân nhân được hưởng như sau:

Mức trợ cấp tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở. Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

Trường hợp có 1 người chết thì số thân nhân được hưởng không quá 4 người, trường hợp 2 người chết thì thân nhân của những người này được hưởng trợ cấp bằng 2 lần mức nêu trên.

  1. Chế độ tuất 1 lần

Căn cứ Khoản 1 Điều 69 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2018 thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất 1 lần khi người lao động thuộc 1 trong các trường hợp sau:

  • Người lao động chết không thuộc các trường hợp để thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.
  • Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng nhưng lại không có thân nhân đủ điều kiện hưởng.

Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất 1 lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Người lao động chết mà không có thân nhân (con đẻ, con nuôi, vợ,chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha vợ, cha chồng, mẹ vợ, mẹ chồng hoặc thành viên khác trong gia đình mà người lao động đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng) thì trợ cấp tuất 1 lần được thực hiện theo pháp luật thừa kế.

Mức trợ cấp tuất 1 lần được quy đinh tại Điều 70 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2015, 2018, 2019 như sau:

Đối với thân nhân của người đang tham gia BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH:

Mức trợ cấp tuất 1 lần = (1,5 x Mức bình quân tiền lương x Số năm đóng BHXH trước 2014) + (2 x Mức bình quân tiền lương x Số năm đóng BHXH sau 2014)

  • Mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
  • Mức bình quân tiền lương là mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Thời gian đóng BHXH có tháng lẻ thì từ 01 – 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 – 11 tháng được tính là 01 năm. Trường hợp tính đến trước 01/01/2014, nếu thời gian đóng BHXH có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn từ 01/01/2014.

Đối với người đang hưởng lương hưu: Nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu được hưởng, nếu chết vào những tháng tiếp theo, cứ hưởng thêm 1 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu đang hưởng nhưng mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng trước khi chết.

Mức trợ cấp tuất 1 lần = 48 x Lương hưu – 0,5 x (Số tháng đã hưởng lương hưu – 2) x Lương hưu.

Mức trợ cấp tuất 1 lần thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng./.