Giấy phép xuất khẩu lao động

Hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, để được hoạt động dịch vụ này thì phải xin giấy phép hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động.

  1. Điều kiện xin cấp giấy phép dịch vụ xuất khẩu lao động

Căn cứ vào các quy định của Luật việc làm năm 2013, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006, Nghị định 38/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cùng các văn bản pháp luật liên quan thì các điều kiện để được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động:

  • Số vốn pháp định (vốn điều lệ) của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ít nhất là 5 tỷ đồng (quy định tại Điều 6 Nghị định 38/2020/NĐ-CP).
  • Phải có đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và nước tiếp nhận lao động, thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục Nghị định 38/2020/NĐ-CP (Điều 7 Nghị định 38/2020/NĐ-CP).
  • Có bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trường hợp doanh nghiệp lần đầu tham gia hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì phải có phương án tổ chức bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (Điều 8 Nghị định 38/2020/NĐ-CP).
  • Người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải có trình độ từ đại học trở lên, có ít nhất ba năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và quan hệ quốc tế (theo quy định tại Điều 9 Nghị định 38/2020/NĐ-CP).
  • Có tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ. Cụ thể dooanh nghiệp thực hiện ký quỹ 1.000.000 đồng tại ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam (quy định tại Điều 10 Nghị định 38/2020/NĐ-CP).
  1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép dịch vụ xuất khẩu lao động

Quy định tại Điều 11 Nghị định 38/2020/NĐ-CP gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về vốn pháp định 5 tỷ đồng theo quy định.
  • Giấy xác nhận ký quỹ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp ký quỹ 1 tỷ đồng.
  • Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
  • Sơ yếu lý lịch của người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
  • Phương án tổ chức (đối với doanh nghiệp lần đầu tham gia hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài).
  • Danh sách trích ngang cán bộ chuyên trách trong bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, gồm các nội dung: Họ tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, nhiệm vụ được giao.
  1. Trình tự, thủ tục thực hiện xin cấp giấy phép dịch vụ xuất khẩu lao động
  1. Nộp hồ sơ và lệ phí
  • Doanh nghiệp có yêu cầu nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tại Cục quản lý lao động ngoài nước.
  • Lệ phí cấp Giấy phép dịch vụ xuất khẩu lao động: 5 triệu đồng. Doanh nghiệp nộp lệ phí cấp Giấy phép tại thời điểm nhận Giấy phép.
  1. Xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép dịch vụ xuất khẩu lao động

Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét cấp Giấy phép cho doanh nghiệp sau khi lấy ý kiến của một trong những người có thẩm quyền sau đây:

  • Thủ trưởng cơ quan ra quyết định thành lập hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ thành lập đối với doanh nghiệp nhà nước.
  • Người ra quyết định thành lập đối với doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.
  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính đối với doanh nghiệp không thuộc hai trường hợp quy định nêu trên.

Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan quản lý phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp./.