Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là một chế độ của Bảo hiểm xã hội bắt buộc nhằm bù đắp phần nào thu nhập bị mất đi do nghỉ việc trong các trường hợp bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

  1. Đối tượng hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Căn cứ Điều 42 Luật bảo hiểm xã hội 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2015, 2018,2019 thì đối tượng áp dụng là các đối tượng được quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e và h Khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, sửa đổi, bổ sung năm 2015, 2018, 2019 cụ thể:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động. Hiện nay thì Bộ luật lao động năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 theo đó chỉ còn 2 loại hợp đồng là hợp đồng lao động có thời hạn và hợp đồng lao động không có thời hạn.
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.
  • Cán bộ, công chức, viên chức.
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
  1. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Theo quy định tại Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi bị tai nạn lao động thuộc một trong các trường hợp dưới đây và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn:

  • Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy lao động của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép.
  • Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dung lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động.
  • Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

Điều 40 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015 quy định những trường hợp người lao động không được hưởng khi thuộc các trường hợp sau đây:

  • Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
  • Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân.
  • Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

Theo Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/9/2017 của bộ trưởng Bộ lao động- Thương binh và xã hội quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạ lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc thì người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ y tế ban hành mà phát hiện bị bệnh nghề nghiệp trong thời gian quy định thì được giám định để xem xét, giải quyết chế độ theo quy định của Chính phủ.

  1. Quyền lợi được hưởng của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của người lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức như sau:

  • Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ 5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%.
  • Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.
  • Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức áp dụng đối với trường hợp không có lỗi được nêu ở trên.

Được BHXH trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hằng tháng theo Điều 48, Điều 49 Luật an toàn về sinh lao động năm 2015.

  • Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau: Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.
  • Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.
  • Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau: Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.
  • Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

Người được hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng nghỉ việc còn được hưởng bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo bao gồm:

  • Trợ cấp phục vụ, Trợ cấp 1 lần khi người lao động chết do tai nạn lao động, bẹnh nghề nghiệp. Lúc này thì thân nhân của người lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 tháng lương cơ sở tại tháng người lao động chết và được hưởng chế độ tuất.
  • Cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình.
  • Dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau khi điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Theo quy định tại Điều 54 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 thì điều kiện và mức hưởng như sau:

Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp, trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

Tối đa 10 ngày/ năm nếu bị tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, tối đa 07 ngày năm nếu bị tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 31% đến 50%, tối đa 5 ngày/năm nếu bị tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 15% đến 30%.

Mức hưởng bằng 30% mức lương cơ sở/ngày./.