Chế độ hưu trí

Theo quy định tại Điều 53, Khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2015, 2018, 2019 thì đối tượng áp dụng chế độ hưu trí là người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

  1. Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.

Hiện nay Luật lao động năm 2019 có hiệu lực thì không còn hợp đồng theo mùa vụ mà chỉ còn hợp lao động không xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn.

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.
  • Cán bộ, công chức, viên chức.
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.
  • Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013.
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
  • Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
  1. Điều kiện hưởng lương hưu

Từ ngày 01/01/2021 nội dung này được thực hiện  theo quy định tại Điều 219 Luật Lao động năm 2019. Theo đó, sửa đổi, bổ sung Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2015, 2018, 2019  như sau:

Nam đủ 60 tuổi 03 tháng; nữ đủ 55 tuổi 04 tháng (trước đây là 60 tuổi với nam; 55 tuổi với nữ). Sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

Nam đủ 55 tuổi 03 tháng; nữ đủ 50 tuổi 04 tháng và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021 (trước đây là nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và không quy định phải làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn).

Nam đủ 50 tuổi 03 tháng; nữ đủ 45 tuổi 04 tháng và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò (trước đây là từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi đối với cả nam và nữ).

Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao (trước đây không quy định khi thực hiện nhiệm vụ).

Ngoài ra, đối với lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH và đủ tuổi nghỉ hưu như trên thì được hưởng lương hưu (trước đây là đủ 55 tuổi).

Như vậy, điều kiện tuổi nghỉ hưu của người lao động sẽ tăng bắt đầu từ năm 2021, người lao động sẽ có thời gian làm việc ở doanh nghiệp, đơn vị nhiều hơn so với trước đây,  như vậy người lao động cần chú ý:

Đối với người lao động trong điều kiện bình thường được hưởng lương hưu khi đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 219 Bộ luật lao động năm 2019.

Trường hợp thứ hai là người lao động bị suy giảm chức năng lao động trường hợp này sẽ được hưởng lương hưu khi đáp ứng đủ điều kiện đã được quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 219 Bộ luật lao động 2019.

Các doanh nghiệp, đơn vị cần lưu ý điều kiện hưởng lương hưu, chủ động có kế hoạch sắp xếp công việc, bố trí lao động thay thế để không ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh. Đối với người lao động căn cứ vào điều kiện hưởng lương hưu để ra quyết định nghỉ hưu cho phù hợp và có lợi nhất cho mình.

  1. Cách tính lương hưu

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2015, 2018, 2019 thì mức lương hưu hàng tháng của người lao động đủ điều kiện được tính lương tương ứng với số năm đóng BHXH. Tỷ lệ hưởng tối thiểu là 45% và tối đa là 75%.

Trong đó khi người lao động nghỉ hưu từ năm 2021 thì:

Đối với lao động nam: 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 19 năm đóng BHXH, sau đó cứ mỗi năm tính thêm 2% tối đa bằng 75%.

Đối với lao động nữ: 45% mức bình quân lương tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ mội năm tính thêm 2%, tối đa bằng 75%.

Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết cách tính lương hưu như sau:

Lương hưu = Tỷ lệ hưởng x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng năm được xác định như sau:

  • Đối với lao động nam

Hưởng lương hưu từ 01/01/2021 đến hết ngày 31/12/2021: Đóng BHXH 19 năm thì được hưởng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH. Sau đó cứ mỗi năm đóng thêm BHXH thì cộng thêm 2% tối đa là 75%.

  • Đối với lao động nữ

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 115 năm 2015, lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2021 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH. Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%./.