6 loại lệnh giao dịch chứng khoán cơ bản cho nhà đầu tư

Khi tham gia mua bán chứng khoán, nhà đầu tư cần phải hiểu ý nghĩa các lệnh cơ bản như Lệnh giới hạn (LO), Lệnh thị trường (MP), Lệnh ATO, ATC, PLO…để có quyết định giao dịch phù hợp.

  1. Lệnh giới hạn LO

Lệnh giới hạn LO (Limit Order ) là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn. Đây là lệnh mua hoặc bán chứng khoán do nhà đầu tư đặt theo mức giá chỉ định và cũng là loại lệnh phổ biến, được nhà đầu tư sử dụng nhiều nhất.

Lệnh được thực hiện suốt phiên, trừ giao dịch thoả thuận sau 14h45. Riêng sàn UPCoM thì lệnh này được thực hiện đến 15h.

Lệnh giới hạn LO có hiệu lực từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến khi kết thúc ngày giao dịch hoặc đến khi bị huỷ bỏ. Trong trường hợp nhà đầu tư đặt lệnh này trước phiên giao dịch hoặc trong giờ nghỉ trưa, hệ thống sẽ thông báo lệnh ở trạng thái “chờ gửi” và chỉ hiệu lực khi phiên giao dịch bắt đầu.

Hiện nay trong giao dịch chứng khoán, lệnh giới hạn LO được dùng nhiều nhất là lệnh chờ. Nghĩa là khi đặt lệnh LO bạn sẽ phải treo lệnh rồi chờ đến lượt mua bán chứ không được khớp ngay với bên đối ứng.

Lệnh giới hạn LO được khớp ngay chỉ xảy ra trong trường hợp bạn đặt mua với giá cao hơn hoặc bằng với giá hiện đang đặt bán. Trong các lệnh giao dịch chứng khoán, lệnh giới hạn LO có mức độ ưu tiên khớp lệnh sau lệnh ATO, ATC trong phiên khớp lệnh định kỳ và khớp sau lệnh MP trong phiên khớp lệnh liên tục.

Lệnh giới hạn LO được sử dụng trên cả 3 sàn: Sàn giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh (HOSE), sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và sàn giao dịch chứng khoán của công ty đại chúng chưa được niêm yết (UpCom) cũng như trong tất cả các phiên giao dịch.

Ưu điểm:

  • Giúp nhà đầu tư có cơ hội mua hoặc bán một loại chứng khoán với giá tốt hơn giá thị trường tại thời điểm lúc ra lệnh.
  • Giúp nhà đầu tư dự tính được mức lãi hoặc lỗ ngay khi giao dịch được thực hiện.
  • Giảm thiểu các rủi ro trong giao dịch khi nhà đầu tư chỉ được đặt lệnh trong trường hợp đã sở hữu đầy đủ những điều kiện cần thiết.

Nhược điểm:

  • Nhà đầu tư gặp rủi ro mất cơ hội đầu tư trong trường hợp giá thị trường bỏ xa mức giá giới hạn.
  • Lệnh LO trong nhiều trường hợp có thể không được thực hiện ngay cả khi giá giới hạn được đáp ứng vì không đáp ứng được các nguyên tắc ưu tiên trong khớp lệnh.
  • Tạo ra áp lực tâm lý cho nhà đầu tư khi mất thời gian chờ đợi do biến động của thị trường không khớp với dự đoán của nhà đầu tư.
  1. Lệnh ATO

Lệnh ATO (At the Opening) là lệnh giao dịch tại giá khớp lệnh xác định giá mở cửa, chỉ áp dụng cho sàn chứng khoán HOSE. Lệnh có thể được nhập vào hệ thống trước hoặc trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa. Sau 9h15, lệnh không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không khớp hết tự động bị huỷ.

Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn LO khi so khớp lệnh. Tuy nhiên, phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa sẽ không xác định được giá khớp lệnh nếu chỉ có lệnh ATO. Nhà đầu tư lưu ý, khi đặt lệnh ATO trên các phiếu lệnh tại công ty chứng khoán, không cần ghi giá cụ thể mà ghi ATO.

Các nhà đầu tư sử dụng lệnh ATO có thể có được cơ hội khi mua hoặc bán cổ phiếu với mức giá tốt nhất tại đầu phiên. Tuy nhiên, lệnh ATO rất khó kiểm soát về mức giá khớp, các nhà đầu tư cần có sự tính toán và nhiều kinh nghiệm trên thị trường chứng khoán thì mới có cách đặt lệnh hợp lý và tối ưu nhất.

  1. Lệnh ATC

Lệnh ATC (At The Close) là lệnh giao dịch chứng khoán tại mức giá đóng cửa. Lệnh ATC được ưu tiên trước lệnh giới hạn LO trong khi so khớp lệnh. Lệnh ATC chỉ được áp dụng trên hai sàn HOSE và HNX, được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ (từ 14h30 – 14h45) để xác định giá đóng cửa.

Lệnh ATC không có mức giá cố định. Giá giao dịch ở lệnh ATC sẽ tuân thủ theo giá thị trường, nghĩa là thực hiện với mức giá có sẵn ngay thời điểm này. Đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa sẽ không xác định được giá khớp lệnh nếu chỉ có lệnh ATC trên sổ lệnh. Lệnh ATC là một trong những lệnh được sử dụng phổ biến trên thị trường chứng khoán, đặc biệt là từ khi tiến hành khớp lệnh liên tục.

Nhà đầu tư chỉ được sử dụng duy nhất 1 lần trong đợt khớp lệnh cuối cùng của phiên giao dịch. Nếu lệnh ATC thực hiện chưa xong hay không thể thực hiện được thì sẽ bị hủy tự động sau khi đóng cửa phiên.

  1. Lệnh khớp lệnh sau giờ PLO

Lệnh khớp lệnh sau giờ PLO (Post Limited Order) là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa sau khi kết thúc phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa ATC, và chỉ áp dụng cho sàn chứng khoán Hà Nội. Nhà đầu tư chỉ được nhập lệnh này vào hệ thống trong khoảng 14h45-15h, nếu có lệnh đối ứng chờ sẵn thì được khớp ngay. Giá của lệnh PLO được xác định là giá đóng cửa của ngày giao dịch hôm đó.

Mức giá này là cố định và bạn cũng không được phép sửa lệnh PLO. Bạn chỉ cần quan tâm có lệnh đối ứng hay không và khối lượng là bao nhiêu mà thôi. Lệnh PLO chỉ được sử dụng trong khung giờ 14h45 – 15h từ thứ 2 – thứ 6 trên sàn HNX. Các lệnh PLO không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không thực hiện hết tự động bị huỷ. Trong trường hợp trong phiên khớp lệnh liên tục và khớp lệnh định kỳ đóng cửa không xác định được giá thực hiện khớp lệnh, lệnh PLO sẽ không được nhập vào hệ thống.

  1. Lệnh thị trường MP

Lệnh thị trường MP (Market Price) là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc bán chứng khoán tại mức giá cao nhất đang có trên thị trường. Nói cách khác, đây là lệnh mà bên mua hoặc bán chấp nhất giao dịch với bất cứ giá nào.

Nếu chưa khớp hết khối lượng, lệnh thị trường MP được xem lệnh mua tại giá bán cao hơn hoặc bán tại giá mua thấp hơn tiếp theo đang óc trên thị trường. Sau khi giao dịch theo nguyên tắc này mà vẫn chưa khớp toàn bộ khối lượng đặt lệnh thì lệnh MP được chuyển thành lệnh giới hạn.

Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần (đối với lệnh mua) hoặc giá sàn (đối với lệnh bán) thì lệnh thị trường MP trở thành lệnh giới hạn LO mua tại giá trần hoặc lệnh giới hạn LO bán tại giá sàn. Lệnh thị trường MP chỉ được nhập vào hệ thống trong các phiên khớp lệnh liên tục. Trường hợp không có lệnh giới hạn LO đối ứng tại thời điểm nhập lệnh thì lệnh MP bị huỷ bỏ.

Một vấn đề cần lưu ý đó là hệ thống giao dịch sẽ có một độ trễ nhất định trong quá trình xử lý, do đó lệnh thị trường có thể bị từ chối nếu giao dịch chưa hoàn tất quá trình khớp lệnh định giá mở cửa, hay hệ thống chuẩn bị dữ liệu tại thời điểm đầu của phiên giao dịch.

Sàn chứng khoán Hà Nội HNX diễn giải khái niệm lệnh thị trường tương tự sàn chứng khoán TP. HCM HOSE, nhưng phân chia các loại lệnh có sự khác biệt.

Theo đó, lệnh thị trường MP trên sàn HNX được chia thành 3 loại:

(1) Lệnh thị trường giới hạn MTL (Market to Limit) là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại giá bán thấp nhất và giá mua cao nhất hiện có trên thị trường. Nếu không thực hiện được toàn bộ thì phần còn lại chuyển thành lệnh LO và áp dụng các quy định về sửa, huỷ đối với lệnh giới hạn LO. Lệnh MTL có hiệu lực trong phiên khớp lệnh liên tục.

Khi hệ thống giao dịch chấp nhận, lệnh mua MTL sẽ thực hiện ngay tại mức giá bán thấp nhất và lệnh bán sẽ thực hiện khi giá mua cao nhất trên thị trường chứng khoán. Những lệnh MTL chưa được thực hiện hết thì được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao nhất hoặc lệnh bán ở mức giá mua thấp nhất và tiếp tục sơ khớp.

Nếu khối lượng đặt lênh MTL vẫn còn sau khi giao dịch như nguyên tắc trên và không thể tiếp tục khớp lệnh MTL nữa thì sẽ chuyển thành lệnh giới hạn mua tại mức giá cao hơn một đơn vị niêm yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó hoặc lệnh giới hạn bán tại mức giá thấp hơn một đơn vị niêm yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó.

Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với lệnh MTL hoặc giá sàn đối với lệnh bán MTL thì lệnh thị trường sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại giá trần hoặc lệnh giới hạn bán tại giá sàn.

(2) Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc huỷ MOK (Match or Kill) là lệnh thị trường nếu không được thực hiện toàn bộ thì Lệnh sẽ bị hủy ngay trên Hệ thống trước khi vào đến Bảng giá.

Trên hệ thống giao dịch thì lệnh mua và lệnh bán bắt buộc phải đối ứng với nhau về số lệnh đặt, về khối lượng giao dịch. Nếu như không được thực hiện toàn bộ có nghĩa là không đối ứng với nhau thì lệnh của bạn sẽ bị hủy ngay trên hệ thống.

(3) Lệnh thị trường khớp và huỷMAK (Market and Kill) là lệnh có thể được hiện toàn bộ hoặc còn dư 1 phần, phần dư chưa được thực hiện đó sẽ bị hủy ngay sau khi Khớp lệnh.

Lưu ý, lệnh MOK, MAK là lệnh thị trường nằm trong phiên khớp lệnh định kỳ nên bắt buộc phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

  • Lệnh ATO sẽ được ưu tiên thực hiện trước
  • Ưu tiên về giá: Vào thời điểm giao dịch phương thức định kỳ khi thỏa mãn khối lượng giao dịch lớn nhất thì mức giá trùng hoặc gần nhất sẽ được ưu tiên thực hiện trước, sau đó mới xét đến thời gian đặt lệnh của nhà đầu tư.
  • Ưu tiên về thời gian: Lệnh nào được nhập vào hệ thống trước sẽ được thực hiện trước.
  1. Lệnh điều kiện CO

Lệnh điều kiện CO (Conditional Order)cơ bản là một tính năng để nhà đầu tư mua bán linh hoạt, nhất là những nhà đầu tư không có nhiều thời gian theo dõi bảng điện tử. Lệnh điều kiện được chia thành nhiều loại, cụ thể:

(1) Lệnh điều kiện với thời gian TCO (Time Conditional Order): nhà đầu tư có thể đặt lệnh trước phiên giao dịch từ một đến nhiều ngày với số lượng và mức giá xác định. Lệnh này có hiệu lực tối đa trong 30 ngày.

Việc đặt lệnh được thực hiện bất cứ lúc nào, sau đó lệnh nằm chờ trong hệ thống của công ty chứng khoán và chỉ được kích hoạt khi thoả mãn điều kiện chọn trước. Nhà đầu tư có thể chọn hình thức khớp lệnh là phát sinh một lần (đồng nghĩa sau khi được kích hoạt thì dù khớp hết, khớp một phần hay không khớp thì cũng bị huỷ bỏ) hoặc phát sinh cho tới khi khớp hết khối lượng.

(2) Lệnh tranh mua hoặc tranh bán PRO (Priority Order): là lệnh nhà đầu tư sẵn sàng mua ở các giá ATO/trần/ATC và sẵn sàng bán ở các giá ATO/sàn/ATC. Lệnh có hiệu lực cho phiên giao dịch kế tiếp sau khi nhà đầu tư đặt và có thể đặt trước cho tối đa 30 ngày giao dịch kế tiếp.

(3) Lệnh dừng ST (Stop Order) là lệnh để nhà đầu tư xác định trước giá cắt lỗ hoặc chốt lãi trong tương lai. Lệnh này có hiệu lực ngay khi nhà đầu tư đặt và kéo dài trong 30 ngày.

(4) Lệnh xu hướng TS (Trailing Stop Order): nhà đầu tư sẽ chọn mã chứng khoán và khối lượng muốn giao dịch, cộng thêm khoảng dừng theo giá trị tuyệt đối (nghìn đồng) hoặc giá trị tuơng đối (%). Bên cạnh đó, nhà đầu tư có thể thiết lập thêm giá mua thấp nhất hoặc bán cao nhất. Khi giá chứng khoán chạm đến khoảng dừng hoặc giá thì lệnh sẽ được kích hoạt. Tương tự các lệnh điều kiện khác, lệnh xu hướng có hiệu lực tối đa 30 ngày./.